Thử nghiệm lâm sàng cho bệnh nhân ung thư máu, Ung thư vú hoặc Ung thư phổi tại City of Hope

Các thử nghiệm lâm sàng cho bệnh nhân Ung thư máu, Ung thư vú hoặc Ung thư phổi tại City of Hope

City of Hope cam kết thúc đẩy chăm sóc ung thư thông qua việc ứng dụng các liệu pháp đổi mới và triển khai những thử nghiệm lâm sàng hàng đầu, nhằm phát triển các phương pháp điều trị tiên tiến mới cho bệnh nhân trên toàn thế giới.

Liên hệ UScare để được ưu tiên tiếp cận các thử nghiệm lâm sàng đặc biệt tại City of Hope.

City Of Hope Là một trung tâm được công nhận trên toàn quốc về nghiên cứu và điều trị ung thư, City of Hope cung cấp sự hỗ trợ toàn diện từ chẩn đoán đến giai đoạn hồi phục, với đội ngũ chuyên gia đa chuyên khoa phối hợp chặt chẽ, mang đến cách tiếp cận điều trị lấy bệnh nhân làm trung tâm ở mọi giai đoạn của bệnh.

Là Trung tâm Ung thư Toàn diện được Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI) chỉ định, City of Hope sở hữu các nhóm chuyên môn đa ngành với hàng chục năm kinh nghiệm trong nghiên cứu, điều trị và phòng ngừa ung thư máu.

Multiple Myeloma Hub | therapeutics / bcl-2-inhibitors ...

I. THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG UNG THƯ MÁU

  • NCT06572605 – Đa u tủy có tổn thương ngoài tủy Chủ nhiệm nghiên cứu: Scott Goldsmith, M.D.
    Thử nghiệm pha 1/2 đánh giá tính an toàn và hiệu quả của xạ trị ngoài chùm tia nhắm vào tổn thương ngoài tủy kết hợp với talquetamab (kháng thể đơn dòng nhân hóa) trong điều trị bệnh nhân đa u tủy có tổn thương ngoài tủy.

     
  • NCT06575686 – U lympho nang độ 1–3a tái phát hoặc kháng trị Chủ nhiệm nghiên cứu: Swetha Kambhampati Thiruvengadam, M.D.
    Thử nghiệm pha 2 đánh giá tính an toàn, tác dụng phụ và hiệu quả của epcoritamab (thuốc gắn kết tế bào T hai đặc hiệu) kết hợp với tazemetostat (liệu pháp điều trị nhắm trúng đích) ở bệnh nhân u lympho nang độ 1–3a tái phát hoặc không đáp ứng với điều trị trước đó.

     
  • NCT06815003 – Ung thư và rối loạn máu Chủ nhiệm nghiên cứu: Monzr M. Al Malki, M.D.
    Thử nghiệm pha 2 đánh giá hiệu quả của vedolizumab kết hợp hóa trị sau ghép bằng cyclophosphamide và liệu trình ngắn tacrolimus trong dự phòng bệnh ghép chống chủ (GVHD) ở bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài sau điều kiện hóa cường độ giảm.

     
  • NCT06847867 – Hội chứng loạn sản tủy nguy cơ thấp Chủ nhiệm nghiên cứu: Brian Ball, M.D.
    Thử nghiệm pha 2 đánh giá tính an toàn và hiệu quả của momelotinib trong việc cải thiện nhu cầu truyền hồng cầu ở bệnh nhân thiếu máu do hội chứng loạn sản tủy nguy cơ thấp, đồng thời đánh giá cách cơ thể chuyển hóa thuốc.

     
  • NCT05672173 – Chuyển dạng Richter Chủ nhiệm nghiên cứu: Tanya Siddiqi, M.D.
    Thử nghiệm pha 2 đánh giá hiệu quả của việc kết hợp lisocabtagene maraleucel (liso-cel) với nivolumab và ibrutinib trong điều trị chuyển dạng Richter, bao gồm đánh giá tỷ lệ đáp ứng, độc tính và độ an toàn.

II. THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG UNG THƯ VÚ

  • NCT01042379 – Ung thư vú xâm lấn Chủ nhiệm nghiên cứu: Hope Rugo, M.D.
    Thử nghiệm pha 2 (tân bổ trợ) đánh giá hiệu quả của các thuốc mới sử dụng tuần tự với hóa trị ở bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm, nguy cơ cao. Nghiên cứu nhằm xác định chiến lược điều trị cá thể hóa dựa trên đặc điểm phân tử của các loại ung thư vú. Thử nghiệm I-SPY2 cũng bao gồm nhánh điều trị nội tiết.

     
  • NCT05563220 – Ung thư vú di căn ER+/HER2- Chủ nhiệm nghiên cứu: Hope Rugo, M.D.
    Thử nghiệm đa trung tâm pha 1b/2 nhằm xác định liều khuyến cáo pha 2 của elacestrant khi kết hợp với alpelisib, everolimus, palbociclib, capivasertib và ribociclib, đồng thời đánh giá hiệu quả và độ an toàn của các phác đồ kết hợp này.

     
  • NCT07100106 – Ung thư vú di căn ER+/HER2- Chủ nhiệm nghiên cứu: Hope Rugo, M.D.
    Thử nghiệm pha 1b/2 đánh giá độ an toàn của GDC-4198 đơn trị và kết hợp giredestrant, cũng như so sánh hiệu quả của GDC-4198 + giredestrant với abemaciclib + giredestrant ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển hoặc di căn ER+/HER2-.

     
  • NCT05720039 – Ung thư vú giai đoạn sớm Chủ nhiệm nghiên cứu: Jamie Rand, M.D.
    Nghiên cứu tiến cứu, ngẫu nhiên, đa trung tâm so sánh độ an toàn và hiệu quả của hệ thống phẫu thuật robot một cổng da Vinci SP với phẫu thuật mở trong phẫu thuật cắt tuyến vú bảo tồn núm vú.

     
  • NCT06538389 – Can thiệp triệu chứng đau khớp do thuốc ức chế aromatase Chủ nhiệm nghiên cứu: Lisa Yee, M.D.
    Thử nghiệm pha 2A đầu tiên trên người so sánh hiệu quả của chế phẩm thực vật chứa CBD hàm lượng cao với giả dược trong việc giảm đau khớp do liệu pháp ức chế aromatase ở phụ nữ ung thư vú ER+.

     
  • NCT05941520 – Ung thư vú ER+/HER2- Chủ nhiệm nghiên cứu: Lisa Yee, M.D.
    Thử nghiệm pha 2A so sánh acolbifene (SERM không steroid đang nghiên cứu) với tamoxifen liều thấp trong phòng ngừa ung thư vú ở phụ nữ tiền mãn kinh có nguy cơ cao.

     
  • NCT06860815 – Ung thư vú di căn gan Chủ nhiệm nghiên cứu: Jonathan Kessler, M.D.
    Thử nghiệm pha 2 đánh giá hiệu quả của cemiplimab kết hợp xạ trị chọn lọc qua động mạch gan (TARE) bằng Yttrium-90 SIR-Spheres® trong điều trị ung thư vú di căn gan.

     
  • NCT06428396 – Ung thư vú di căn ER+/HER2- Chủ nhiệm nghiên cứu: Cynthia Lynch, M.D.
    Thử nghiệm pha 2 đánh giá hiệu quả và độ an toàn của belzutifan kết hợp fulvestrant so với everolimus kết hợp liệu pháp nội tiết ở bệnh nhân ung thư vú di căn không thể phẫu thuật.

     
  • NCT05812807 – Ung thư vú bộ ba âm tính giai đoạn sớm Chủ nhiệm nghiên cứu: Cynthia Lynch, M.D.
    Thử nghiệm pha 3 so sánh pembrolizumab với theo dõi đơn thuần ở bệnh nhân đạt đáp ứng hoàn toàn về mặt bệnh lý sau hóa trị trước phẫu thuật kết hợp pembrolizumab.

     
  • NCT05929768 – Ung thư vú bộ ba âm tính Chủ nhiệm nghiên cứu: Teja Poosarla, M.D.
    Thử nghiệm pha 3 so sánh phác đồ hóa – miễn dịch rút gọn không sử dụng anthracycline với phác đồ hóa – miễn dịch tiêu chuẩn trong điều trị ung thư vú bộ ba âm tính giai đoạn sớm.

III. THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG UNG THƯ PHỔI

  • NCT06196008 – Người cao tuổi phẫu thuật ung thư phổi Chủ nhiệm nghiên cứu: Dan Raz, M.D., M.A.S.
    Thử nghiệm can thiệp so sánh huấn luyện hoạt động thể chất qua điện thoại với tự theo dõi hoạt động thể chất nhằm cải thiện chức năng vận động ở người cao tuổi phẫu thuật ung thư phổi.

     
  • NCT05672108 – Ung thư phổi không tế bào nhỏ hoặc di căn phổi Chủ nhiệm nghiên cứu: Edward Boas, M.D., Ph.D.
    Thử nghiệm pha 2 đánh giá hiệu quả của nút mạch hóa chất qua động mạch (TACE) trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ hoặc các khối u di căn phổi.

     
  • NCT06249282 – Ung thư phổi không tế bào nhỏ đột biến KRAS G12C Chủ nhiệm nghiên cứu: Ravi Salgia, M.D., Ph.D.
    Thử nghiệm pha 1 đánh giá độ an toàn, tác dụng phụ và liều tối ưu của carfilzomib kết hợp sotorasib ở bệnh nhân NSCLC tiến triển hoặc di căn có đột biến KRAS G12C.

     
  • NCT05166616 – Ung thư phổi không tế bào nhỏ đột biến EGFR Chủ nhiệm nghiên cứu: Ravi Salgia, M.D., Ph.D.
    Thử nghiệm pha 1b đánh giá độ an toàn và liều tối ưu của minnelide khi kết hợp osimertinib trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ đột biến EGFR giai đoạn tiến triển.

Thông qua hệ thống thử nghiệm lâm sàng đa dạng và chuyên sâu, City of Hope mang đến cho bệnh nhân cơ hội tiếp cận sớm với các phương pháp điều trị tiên tiến, dựa trên nền tảng khoa học vững chắc và được triển khai bởi đội ngũ chuyên gia hàng đầu. Mỗi thử nghiệm đều được thiết kế chặt chẽ nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị, đảm bảo an toàn cho người bệnh và hướng đến các giải pháp cá thể hóa phù hợp với từng giai đoạn và đặc điểm sinh học của bệnh. Việc tham gia thử nghiệm lâm sàng tại City of Hope không chỉ mở ra thêm lựa chọn điều trị cho bệnh nhân mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của y học ung thư, mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng người bệnh trên toàn thế giới.

USCARE là đơn vị đại diện và kết nối chính thức của City of Hope trong việc hỗ trợ bệnh nhân quốc tế tiếp cận hệ thống điều trị và các chương trình thử nghiệm lâm sàng tại Hoa Kỳ.

UScare - chuyên trợ giúp người Việt điều trị Ung thư tại Mỹ.

Nhanh chóng, viện hạng A, giáo sư hàng đầu.

Hi Vọng Cho Mọi Loại Ung Thư Ở Mọi Giai Đoạn

Hỗ trợ những công việc thiết yếu để đến Mỹ nhanh chóng và hiệu quả, UScare có thể cung cấp khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc chính xác, đẳng cấp Thế Giới cho những người Việt mắc bệnh Ung Thư.

Nhận Hỗ Trợ Ngay: 0243 202 2393